Superhorse International

Chính sách giao dịch chung

A: BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ     B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (SUPERHORSE INTERNATIONAL)

ĐIỀU 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA

1. "Hàng hóa" là bất cứ tài sản nào (trừ bất động sản) kể cả công-te-nơ, cao bản hoặc các công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không thuộc loại hàng cấm theo pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được xuất, nhập khẩu.

2. "Người nhận hàng" là tổ chức, cá nhân được quyền nhận hàng hóa từ người kinh doanh vận tải.

3. "Tiếp nhận hàng" là việc hàng hóa đã thực sự được giao cho Bên B từ Bên A hoặc từ người được Bên A ủy quyền và Bên B tiếp nhận để vận chuyển.

4. "Giao trả hàng" là một trong các trường hợp sau đây: (a) Việc giao trả hàng hóa cho người nhận hàng; (b) Hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người nhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc quy định của pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại nơi giao trả hàng; (c) Việc giao hàng hóa cho một nhà chức trách hoặc một bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật áp dụng tại nơi giao trả hàng thì hàng hóa phải được giao như vậy.

5. "Phí Nội Địa" là các khoản phí Người Vận Chuyển thu ngoài tiền cước vận tải, bao gồm nhưng không giới hạn ở: phí chứng từ, phí vệ sinh container, phí CFS, THC...

6. "Ẩn tỳ" là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cách thông thường thì không thể phát hiện được.

7. "SDR" là đơn vị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quy định. Tỷ giá của SDR đối với đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bố hàng ngày.

8. Việc giao trả hàng bị coi là chậm khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Hàng hóa không được giao trả trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có sự thỏa thuận trong hợp đồng mà hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợp lý đòi hỏi trong khi Bên B đã làm hết khả năng của mình.

9. Hàng hóa bị coi là mất nếu chưa được giao trả trong vòng 90 ngày (kể cả ngày kể và ngày nghỉ) tiếp sau ngày giao trả hàng đã được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thời gian hợp lý, trừ khi Bên B có bằng chứng chứng minh ngược lại.

ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ

1. Phí dịch vụ (đã bao gồm thuế VAT; không bao gồm chi phí về bao bì, vật liệu chèn lót, chằng buộc hàng hóa): Theo thỏa thuận tại mỗi Đơn hàng.

2. Phí chi hộ: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B tất cả các khoản chi phí mà Bên B đã trả thay cho Bên A bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí sau: phí nội địa của Người Vận Chuyển, phí lưu công-ten-nơ, lưu kho, lưu bãi, thuế và các khoản phí, phụ phí vận tải khác thực tế phát sinh.

3. Phí dịch vụ cộng thêm: Trong trường hợp Bên A yêu cầu Bên B cung cấp thêm những dịch vụ khác ngoài dịch vụ vận chuyển, Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B các loại phí dịch vụ cộng thêm.

4. Trường hợp giao dịch thường xuyên: (a) Cước phí vận chuyển: theo từng lô hàng cụ thể, báo giá có thể qua email, fax hoặc báo giá qua điện thoại hay các ứng dụng khác. (b) Bên A coi như chấp thuận báo phí của Bên B nếu Bên A gửi thông báo về việc chấp thuận đó bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử, hoặc chỉ thị, yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ.

ĐIỀU 3: THANH TOÁN

1. Thời hạn thanh toán: Bên A phải thanh toán cho Bên B sau khi Bên B giao hàng và không quá 15 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn cho mỗi lô hàng.

2. Phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán là tiền đồng Việt Nam. Bên A thanh toán các khoản phí dịch vụ cho Bên B bằng tiền chuyển khoản.

3. Hồ sơ thanh toán gồm: Đề nghị thanh toán; Chứng từ về cước tiền cước, local charges, thuế; Hóa đơn VAT; Biên bản bàn giao hàng.

4. Vi phạm thời hạn thanh toán: Trường hợp Bên A vi phạm về thời hạn thanh toán thì Bên A phải chịu với lãi suất trên số tiền chậm thanh toán bằng 150% lãi suất Huy động vốn kỳ hạn 12 tháng (VNĐ) của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm chậm thanh toán.

ĐIỀU 4: CÁC QUI ƯỚC VỀ GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN

1. Bên A phải có nghĩa vụ thông báo cho Bên B các thông tin về Hàng Hóa và Dịch vụ ít nhất 01 ngày trước ngày tiếp nhận hàng.

2. Bên B có trách nhiệm chuẩn bị phương tiện, thiết bị, nhân lực sẵn sàng theo yêu cầu của Bên A để thực hiện dịch vụ.

3. Hai bên thỏa thuận giao nhận Hàng Hóa theo phương thức nguyên đai nguyên kiện hoặc nguyên container.

4. Hai Bên phải chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Hợp Đồng.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các nghĩa vụ theo quy định tại vận đơn của Bên B và tại Hợp đồng này.
  • Thanh toán đầy đủ cước và các chi phí khác liên quan đến vận tải đa phương thức cho Bên B.
  • Chịu trách nhiệm đóng gói Hàng hóa theo đúng quy cách, chủng loại, quy định pháp luật hiện hành.
  • Cung cấp cho Bên B chính xác thông tin về hàng hóa để ghi vào chứng từ vận tải.
  • Mua bảo hiểm Hàng hóa.
  • Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, không giao hàng cấm.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

  • Chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ theo đúng các nội dung, yêu cầu theo quy định tại vận đơn và tại Hợp Đồng này.
  • Mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa.
  • Chịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi giao trả hàng cho người nhận hàng.
  • Cam kết thực hiện hoặc tổ chức thực hiện tất cả các công việc cần thiết nhằm đảm bảo việc giao trả hàng cho người nhận hàng.

ĐIỀU 8: KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN

1. Thời hạn khiếu nại là 90 ngày, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định trong hợp đồng vận tải.

2. Thời hiệu khởi kiện là 09 tháng, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định trong hợp đồng vận tải đa.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các Bên nỗ lực, chủ động bàn bạc và thương lượng trên tinh thần hợp tác để giải quyết phù hợp với luật pháp Việt Nam và các quy định, điều luật của Hiệp hội Vận Tải Quốc tế. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, hai Bên thống nhất việc giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện tại TAND có thẩm quyền của Việt Nam nơi Bên B có trụ sở chính, theo pháp luật Việt Nam.